HỒ SƠ VŨ KHÍ
Đạn 5,56×45 mm NATO
Đạn 5,56×45 mm NATO là loại đạn súng trường cỡ trung gian, dùng cho súng trường tiến công, carbine và súng máy hạng nhẹ. Biến thể SS109 do FN Herstal phát triển được NATO chuẩn hóa năm 1980. Họ đạn này có nhiều phiên bản, gồm đạn thường, đạn vạch đường, đạn xuyên giáp và đạn huấn luyện.
+ THÊM VÀO SO SÁNH
Tổng quan
5,56×45 mm NATO là họ đạn súng trường cỡ trung gian, điểm hỏa trung tâm, có vỏ thắt cổ chai và không vành nhô. Đạn được sử dụng trên nhiều súng trường tiến công, carbine và súng máy hạng nhẹ, tiêu biểu như M16A2/A4, M4/M4A1, FN SCAR-L và FN Minimi/M249.
Tên gọi 5,56×45 mm thể hiện cỡ nòng danh nghĩa 5,56 mm và chiều dài vỏ đạn danh nghĩa 45 mm. Đường kính thực tế của đầu đạn khoảng 5,70 mm; chiều dài vỏ tham chiếu khoảng 44,70 mm. Khối lượng, vận tốc và đặc tính của đạn thay đổi theo biến thể, nhà sản xuất và chiều dài nòng súng.
Biến thể SS109 do FN Herstal phát triển được NATO chấp nhận năm 1980. Tiêu chuẩn STANAG 4172 quy định các yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm khả năng sử dụng tương thích của đạn 5,56×45 mm giữa các lực lượng NATO.
5,56×45 mm NATO có kích thước bên ngoài gần giống .223 Remington, nhưng hai loại không hoàn toàn tương đương về yêu cầu kỹ thuật và buồng đạn. Cần phân biệt chúng khi xác định loại đạn phù hợp với từng mẫu súng.
Tên gọi 5,56×45 mm thể hiện cỡ nòng danh nghĩa 5,56 mm và chiều dài vỏ đạn danh nghĩa 45 mm. Đường kính thực tế của đầu đạn khoảng 5,70 mm; chiều dài vỏ tham chiếu khoảng 44,70 mm. Khối lượng, vận tốc và đặc tính của đạn thay đổi theo biến thể, nhà sản xuất và chiều dài nòng súng.
Biến thể SS109 do FN Herstal phát triển được NATO chấp nhận năm 1980. Tiêu chuẩn STANAG 4172 quy định các yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm khả năng sử dụng tương thích của đạn 5,56×45 mm giữa các lực lượng NATO.
5,56×45 mm NATO có kích thước bên ngoài gần giống .223 Remington, nhưng hai loại không hoàn toàn tương đương về yêu cầu kỹ thuật và buồng đạn. Cần phân biệt chúng khi xác định loại đạn phù hợp với từng mẫu súng.
Lịch sử
Dòng đạn 5,56×45 mm đời đầu phát triển từ .223 Remington của Mỹ và gắn liền với sự xuất hiện của súng trường AR-15/M16. M193 là loại đạn thường được sử dụng với các phiên bản M16 đời đầu, có trước quá trình NATO chuẩn hóa SS109.
Cuối thập niên 1970, FN Herstal của Bỉ phát triển SS109 với đầu đạn nặng hơn và có bộ phận xuyên bằng thép. Năm 1980, NATO chấp nhận SS109 làm cơ sở cho chuẩn đạn 5,56 mm NATO theo STANAG 4172.
Năm 1982, Lục quân Mỹ chấp nhận đạn M855 nhằm cải thiện khả năng sử dụng ở khoảng cách xa hơn với súng máy hạng nhẹ M249. Súng trường M16A2 cũng được phát triển với nòng phù hợp để sử dụng loại đạn này.
Tháng 6 năm 2010, Lục quân Mỹ bắt đầu cấp phát M855A1 Enhanced Performance Round tại Afghanistan. Biến thể này sử dụng cấu trúc đầu đạn không chì và được phát triển để cải thiện tính nhất quán về hiệu quả so với M855.
Qua nhiều giai đoạn phát triển, họ đạn 5,56×45 mm có thêm các biến thể phục vụ những yêu cầu khác nhau, gồm đạn thường, đạn vạch đường, đạn xuyên giáp và đạn huấn luyện.
Cuối thập niên 1970, FN Herstal của Bỉ phát triển SS109 với đầu đạn nặng hơn và có bộ phận xuyên bằng thép. Năm 1980, NATO chấp nhận SS109 làm cơ sở cho chuẩn đạn 5,56 mm NATO theo STANAG 4172.
Năm 1982, Lục quân Mỹ chấp nhận đạn M855 nhằm cải thiện khả năng sử dụng ở khoảng cách xa hơn với súng máy hạng nhẹ M249. Súng trường M16A2 cũng được phát triển với nòng phù hợp để sử dụng loại đạn này.
Tháng 6 năm 2010, Lục quân Mỹ bắt đầu cấp phát M855A1 Enhanced Performance Round tại Afghanistan. Biến thể này sử dụng cấu trúc đầu đạn không chì và được phát triển để cải thiện tính nhất quán về hiệu quả so với M855.
Qua nhiều giai đoạn phát triển, họ đạn 5,56×45 mm có thêm các biến thể phục vụ những yêu cầu khác nhau, gồm đạn thường, đạn vạch đường, đạn xuyên giáp và đạn huấn luyện.
Biến thể
• M193: Đạn thường 5,56×45 mm đời đầu, gắn liền với các phiên bản M16 ban đầu. M193 có trước chuẩn NATO dựa trên SS109 và cần được phân biệt với SS109/M855.
• SS109: Đạn thường do FN Herstal thiết kế, được NATO chấp nhận năm 1980. Đầu đạn có khối lượng khoảng 4 g, tương đương 62 grain, với phần lõi có thép và chì.
• M855: Biến thể của Mỹ dựa trên thiết kế SS109, được Lục quân Mỹ chấp nhận năm 1982. SS109 và M855 có quan hệ thiết kế, nhưng thông số cụ thể vẫn phụ thuộc tiêu chuẩn sản xuất.
• M855A1 EPR: Đạn cải tiến của Mỹ, bắt đầu được cấp phát năm 2010. Đầu đạn sử dụng cấu trúc không chì, với phần xuyên bằng thép lộ ra ở đầu.
• L110 / M856: Các biến thể đạn vạch đường, tạo dấu sáng để hỗ trợ quan sát đường đạn.
• M995: Đạn xuyên giáp chuyên dụng, sử dụng lõi carbide tungsten. Cần phân biệt loại này với đạn thường SS109/M855.
• Blank: Đạn mã tử dùng trong huấn luyện, không mang đầu đạn thông thường.
• Frangible: Đạn có đầu đạn được thiết kế để vỡ khi va chạm với bề mặt cứng, phục vụ một số hoạt động huấn luyện và giảm nguy cơ đạn nảy.
• Các biến thể không chì khác: Một số nhà sản xuất phát triển đạn thường và đạn vạch đường không chì nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng và môi trường.
• SS109: Đạn thường do FN Herstal thiết kế, được NATO chấp nhận năm 1980. Đầu đạn có khối lượng khoảng 4 g, tương đương 62 grain, với phần lõi có thép và chì.
• M855: Biến thể của Mỹ dựa trên thiết kế SS109, được Lục quân Mỹ chấp nhận năm 1982. SS109 và M855 có quan hệ thiết kế, nhưng thông số cụ thể vẫn phụ thuộc tiêu chuẩn sản xuất.
• M855A1 EPR: Đạn cải tiến của Mỹ, bắt đầu được cấp phát năm 2010. Đầu đạn sử dụng cấu trúc không chì, với phần xuyên bằng thép lộ ra ở đầu.
• L110 / M856: Các biến thể đạn vạch đường, tạo dấu sáng để hỗ trợ quan sát đường đạn.
• M995: Đạn xuyên giáp chuyên dụng, sử dụng lõi carbide tungsten. Cần phân biệt loại này với đạn thường SS109/M855.
• Blank: Đạn mã tử dùng trong huấn luyện, không mang đầu đạn thông thường.
• Frangible: Đạn có đầu đạn được thiết kế để vỡ khi va chạm với bề mặt cứng, phục vụ một số hoạt động huấn luyện và giảm nguy cơ đạn nảy.
• Các biến thể không chì khác: Một số nhà sản xuất phát triển đạn thường và đạn vạch đường không chì nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng và môi trường.
MẠNG LƯỚI VŨ KHÍ
Quan hệ & hồ sơ liên quan
Đạn 5,56×45 mm SS109
Biến thể · Chưa có hồ sơ
Đạn 5,56×45 mm M855
Biến thể · Chưa có hồ sơ
Đạn 5,56×45 mm M855A1 EPR
Biến thể · Chưa có hồ sơ
Đạn 5,56×45 mm L110
Biến thể · Chưa có hồ sơ
Đạn 5,56×45 mm M856
Biến thể · Chưa có hồ sơ
Đạn 5,56×45 mm M995
Biến thể · Chưa có hồ sơ
Đạn 5,56×45 mm M193
Cùng dòng / cùng họ · Chưa có hồ sơ
Thông số & đặc điểm
Thông số & đặc điểm
- Loại đạn
- Đạn súng trường cỡ trung gian, điểm hỏa trung tâm
- Ký hiệu / định danh
- 5,56×45 mm NATO
- Hình dạng vỏ
- Vỏ thắt cổ chai, không vành nhô
- Tiêu chuẩn
- STANAG 4172 / AOP-4172
- Vũ khí tương thích
- M16A2/A4, M4/M4A1, FN SCAR-L, FN Minimi/M249
- Điều kiện của thông số công bố
- Thông số chiều dài toàn viên và khối lượng tham chiếu theo đạn SS109 của MFS Ammunition: toàn viên 12,11 g, đầu đạn 4,00 g, chiều dài toàn viên 57,40 mm. Nhà sản xuất công bố vận tốc 945 ± 15 m/s và động năng 1.786 J tại vị trí cách miệng nòng 24 m, sử dụng nòng thử dài 510 mm. Thông số có thể thay đổi theo biến thể và nhà sản xuất.
Kích thước & khối lượng
- Đường kính đầu đạn
- 5.7 mm
- Chiều dài vỏ
- 44.7 mm
- Chiều dài toàn bộ
- 57.4 mm
- Khối lượng viên đạn
- 12.11 g
- Khối lượng đầu đạn
- 4 g